Mua bảo hiểm ô tô là quy định bắt buộc giúp bạn tránh bị phạt hành chính và an tâm hơn khi xảy ra sự cố. Bài viết này tổng hợp bảng giá phí bảo hiểm mới nhất hiện nay. Đồng thời hướng dẫn chi tiết 3 bước xử lý bồi thường lên đến 150 triệu đồng cực kỳ đơn giản.

Mục lục
Tổng hợp các loại bảo hiểm ô tô phổ biến hiện nay
Trên thị trường hiện nay có nhiều loại hình bảo hiểm ô tô nhằm đáp ứng các nhu cầu bảo vệ khác nhau của chủ phương tiện. Nhìn chung, chúng được chia thành hai nhóm chính: bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật và bảo hiểm tự nguyện để gia tăng mức độ bảo vệ cho tài sản, con người cũng như hàng hóa trên xe.
Dưới đây là 4 loại bảo hiểm phổ biến nhất mà các chủ xe cần nắm rõ:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc
Đây là loại bảo hiểm do Nhà nước quy định bắt buộc mọi chủ xe ô tô phải tham gia. Mục đích chính là bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba (người và tài sản bị tai nạn) do lỗi của chủ xe gây ra.
- Mức bồi thường: Theo quy định hiện hành tại Nghị định 03/2021/NĐ-CP, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người đã được tăng lên 150.000.000 đồng/người/vụ tai nạn.
- Mức phạt vi phạm: Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hoặc Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), người điều khiển ô tô không có Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS còn hiệu lực sẽ bị phạt tiền từ 400.000 – 600.000 VNĐ.
- Biểu phí và VAT: Căn cứ theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm có sự khác biệt theo loại xe. Ví dụ: Với xe dưới 6 chỗ không kinh doanh, phí niêm yết là 437.000 VNĐ (Mức phí chưa bao gồm 10% VAT). Giá thanh toán thực tế đã bao gồm VAT là 480.700 VNĐ.

Bảo hiểm vật chất xe ô tô
Thường được người dùng gọi là “bảo hiểm 2 chiều” hay “bảo hiểm thân vỏ”. Đây là hình thức bảo hiểm tự nguyện, giúp chi trả các chi phí sửa chữa, thay thế khi chính chiếc xe của bạn bị hư hỏng do các rủi ro ngoài ý muốn như: đâm va, lật đổ, hỏa hoạn, thiên tai, hoặc mất cắp toàn bộ xe.

Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe
Là loại bảo hiểm tự nguyện nhằm bảo vệ trực tiếp sức khỏe và tính mạng cho người ngồi trên xe. Công ty bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi trả các chi phí y tế, bồi thường thương tật hoặc tử vong cho lái xe, phụ xe và hành khách khi xảy ra tai nạn trong quá trình tham gia giao thông.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa
Đây là loại hình bảo hiểm đặc biệt quan trọng đối với các chủ xe tải, tài xế chở hàng đường dài và các đơn vị kinh doanh vận chuyển logistics. Loại bảo hiểm này sẽ thay mặt chủ xe bồi thường cho chủ hàng trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, mất mát do các rủi ro bất ngờ trong quá trình vận chuyển (như xe đâm va, lật, cháy nổ…).

Bảng giá bảo hiểm ô tô TNDS bắt buộc mới nhất
Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe ô tô được Nhà nước quy định nghiêm ngặt và đồng bộ giữa các hãng bảo hiểm lớn như BSH, Liberty, PVI, Bảo Việt… Biểu phí này được tính toán dựa trên loại xe, số chỗ ngồi và mục đích sử dụng.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức phí chi tiết căn cứ theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP:
Bảng phí bảo hiểm ô tô không kinh doanh vận tải (Xe cá nhân, gia đình)
| Loại xe | Phí chưa thuế (VNĐ) | Thuế VAT (10%) | Giá thanh toán thực tế (Đã gồm VAT – VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Xe dưới 6 chỗ | 437.000 | 43.700 | 480.700 |
| Xe từ 6 đến 11 chỗ | 794.000 | 79.400 | 873.400 |
| Xe từ 12 đến 24 chỗ | 1.270.000 | 127.000 | 1.397.000 |
| Xe trên 24 chỗ | 1.825.000 | 182.500 | 2.007.500 |
Bảng phí bảo hiểm ô tô có kinh doanh vận tải (Xe taxi, dịch vụ, xe tải)
| Loại xe / Tải trọng | Phí chưa thuế (VNĐ) | Thuế VAT (10%) | Giá thanh toán thực tế (Đã gồm VAT – VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Xe dưới 6 chỗ kinh doanh | 756.000 | 75.600 | 831.600 |
| Xe 7 chỗ kinh doanh | 1.080.000 | 108.000 | 1.188.000 |
| Xe 16 chỗ kinh doanh | 3.054.000 | 305.400 | 3.359.400 |
| Xe tải dưới 3 tấn | 853.000 | 85.300 | 938.300 |
| Xe tải từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 | 166.000 | 1.826.000 |
| Xe tải từ 8 đến 15 tấn | 2.746.000 | 274.600 | 3.020.600 |
| Xe tải trên 15 tấn | 3.200.000 | 320.000 | 3.520.000 |
Khi tham khảo bảng giá trên mạng, người dùng thường chỉ nhìn thấy mức phí gốc chưa thuế (ví dụ: xe dưới 6 chỗ gia đình là 437.000 VNĐ). Tuy nhiên, đây là mức phí chưa bao gồm 10% VAT. Để tránh hiểu lầm khi mua trực tiếp hoặc mua online, bạn cần lưu ý giá thanh toán thực tế đã bao gồm VAT là 480.700 VNĐ.
Quy trình xử lý và hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm ô tô
Khi xảy ra sự cố va chạm, câu hỏi lớn nhất của chủ xe luôn là “khi tai nạn xảy ra tôi phải làm gì?”. Để đảm bảo hồ sơ bồi thường được duyệt nhanh chóng, bạn cần thực hiện chuẩn quy trình sau:
3 bước xử lý nhanh khi xảy ra sự cố
- Bước 1: Giữ nguyên hiện trường: Lập tức gọi ngay cho hotline của công ty bảo hiểm và cơ quan chức năng để thông báo sự cố.
- Bước 2: Giám định thiệt hại: Phối hợp với đại diện bảo hiểm để đánh giá, giám định mức độ tổn thất thực tế của người và phương tiện.
- Bước 3: Cung cấp hồ sơ bồi thường: Hoàn thiện và cung cấp cho phía bảo hiểm các giấy tờ bắt buộc gồm: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Giấy đăng ký xe, Đăng kiểm và Biên bản giải quyết tai nạn của Công an.
Quy định về tạm ứng bồi thường
Một trong những điểm nhấn đầy tính nhân văn của quy định pháp luật hiện hành (Nghị định 03/2021/NĐ-CP) chính là chính sách tạm ứng bồi thường tổn thất về người.
Theo đó, trong các vụ tai nạn nghiêm trọng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tạm ứng ngay từ 30% đến 70% mức bồi thường (tùy theo mức độ thương tật hoặc tử vong) nhằm hỗ trợ nạn nhân có ngay chi phí cấp cứu và điều trị y tế kịp thời. Đặc biệt, khoản tiền tạm ứng này phải được chi trả nhanh chóng ngay cả khi vụ tai nạn chưa có kết luận điều tra chính thức từ cơ quan chức năng, giúp giảm thiểu tối đa gánh nặng tài chính khẩn cấp cho người gặp nạn.

Các trường hợp TỪ CHỐI bồi thường bảo hiểm ô tô cần lưu ý
Chủ xe và tài xế cần đặc biệt lưu ý, công ty bảo hiểm sẽ từ chối bồi thường nếu tai nạn xảy ra do người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các lỗi nghiêm trọng sau:
- Lái xe có nồng độ cồn: Điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
- Sử dụng ma túy: Lái xe dưới sự ảnh hưởng của ma túy hoặc các chất kích thích trái phép khác.
- Lái xe bỏ trốn: Người điều khiển xe gây tai nạn nhưng cố ý bỏ trốn nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý.
- Không có Giấy phép lái xe hợp lệ: Người lái xe không có Giấy phép lái xe, sử dụng Giấy phép không đúng hạng xe, Giấy phép đã hết hạn hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng.

Nội dung trên đây là những thông tin mà công ty vận chuyển hàng hóa Bắc Nam đã tổng hợp được về các loại bảo hiểm ô tô. Chủ xe nên cân nhắc và lựa chọn mua gói bảo hiểm phù hợp tại các đơn vị bảo hiểm uy tín để đảm bảo an toàn cho mình, cho người thân và tài sản khi tham gia giao thông. Đặc biệt, nên lưu ý những kinh nghiệm để quá trình mua bảo hiểm không gặp các rủi ro không mong muốn.
Xem thêm: Tìm hiểu về dịch vụ vận chuyển hàng hóa tại Trường Nam Logistics

Xin chào, tôi là Kim Phượng – một chuyên viên content đang làm việc tại Trường Nam Logistics. Trên blog của tôi, tôi chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa, tích lũy được trong suốt 15 năm hoạt động trong ngành Logistics. Tôi hy vọng rằng các thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn đọc của tôi.
Bài viết liên quan
Dịch vụ vận chuyển xe ô tô Hà Nam chuyên dụng, an toàn, giá rẻ
Trường Nam Logistics cung cấp dịch vụ vận chuyển xe ô tô Hà Nam trọn
Bộ kit cứu hộ ô tô 8 món gồm những gì? Hướng dẫn cách dùng chuẩn kỹ thuật
Bộ kit cứu hộ ô tô 8 món gồm (1) Cáp câu bình ắc quy,
THÔNG BÁO LỊCH LÀM VIỆC 30/4 – 1/5
Kính gửi Quý Khách hàng, Nhằm đảm bảo tiến độ giao nhận xe và kế