Định mức cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên thị trường thường thiếu đồng nhất do sự phức tạp trong tỷ lệ quy đổi thể tích và các khoản phụ phí ẩn. Bài viết này cung cấp bảng báo giá chi tiết từ Trường Nam Logistics, kèm theo công thức tính cước chuẩn xác cho từng nhóm hàng hóa chuyên biệt (hàng nặng, hàng cồng kềnh, hàng quá khổ). Thông tin được minh bạch hóa nhằm giúp doanh nghiệp chủ động dự toán chi phí logistics, loại bỏ hoàn toàn rủi ro phát sinh ngân sách ngoài hợp đồng.

Mục lục
- 1 Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
- 2 Hướng dẫn cách tính cước vận chuyển hàng hóa
- 3 5 Yếu tố quyết định đến đơn giá cước vận chuyển
- 4 Bảng liệt kê các phụ phí phát sinh (nếu có)
- 5 Tại sao nên chọn dịch vụ vận tải của Trường Nam Logistics?
- 6 Quy trình vận chuyển hàng hóa chuyên nghiệp
- 7 Câu hỏi thường gặp về cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
Trường Nam Logistics hiểu rằng chi phí là yếu tố quan trọng hàng đầu của khách hàng khi lựa chọn đối tác vận tải. Do đó, bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô luôn được chúng tôi niêm yết một cách minh bạch, rõ ràng và tối ưu chi phí nhất theo từng nhu cầu cụ thể.
Bảng giá thuê xe tải nguyên chuyến
| Loại xe tải | Kích thước thùng xe (Dài x Rộng x Cao) | Cước nội thành / Cự ly ngắn (< 50km) | Cước đi tỉnh / Cự ly dài (> 50km) |
|---|---|---|---|
| Xe tải 1.5 tấn | 3.2m x 1.6m x 1.7m | Từ 600.000 VNĐ/chuyến | Từ 15.000 VNĐ/km |
| Xe tải 2.5 tấn | 4.3m x 1.9m x 1.9m | Từ 800.000 VNĐ/chuyến | Từ 18.000 VNĐ/km |
| Xe tải 5 tấn | 6.0m x 2.2m x 2.4m | Từ 1.200.000 VNĐ/chuyến | Từ 22.000 VNĐ/km |
| Xe tải 8 tấn | 7.0m x 2.3m x 2.5m | Từ 1.500.000 VNĐ/chuyến | Từ 25.000 VNĐ/km |
| Xe tải 15 tấn | 9.2m x 2.3m x 2.5m | Liên hệ trực tiếp | Từ 30.000 VNĐ/km |
Bảng giá gửi hàng ghép
| Phân loại hàng hóa | Khối lượng / Thể tích đơn hàng | Đơn giá cước trung bình (VNĐ) |
|---|---|---|
| Hàng nặng (Tính theo Kg/Tấn) (Sắt thép, xi măng, can hóa chất…) | Dưới 100 kg | 1.500 – 2.500 VNĐ/kg |
| 100 kg – 500 kg | 1.200 – 1.500 VNĐ/kg | |
| 500 kg – 1 Tấn | 1.000 – 1.200 VNĐ/kg | |
| Trên 1 Tấn | Liên hệ để nhận chiết khấu sỉ | |
| Hàng nhẹ (Tính theo Khối – m³) (Bao bì, mút xốp, bông y tế…) | Dưới 5 khối | 350.000 – 450.000 VNĐ/m³ |
| 5 khối – 10 khối | 300.000 – 350.000 VNĐ/m³ | |
| Trên 10 khối | Liên hệ để nhận chiết khấu sỉ |
Hướng dẫn cách tính cước vận chuyển hàng hóa
Việc xác định chi phí vận tải đường bộ không đơn thuần chỉ dựa vào việc đặt kiện hàng lên bàn cân. Để đảm bảo tính công bằng và khai thác tối ưu không gian xếp dỡ của phương tiện, Trường Nam Logistics áp dụng bộ quy chuẩn tính cước dựa trên đặc tính vật lý của hàng hóa.
Phân loại hàng hóa trước khi tính cước
Dựa trên tỷ lệ giữa trọng lượng thực tế và thể tích chiếm dụng trong thùng xe, hàng hóa được phân tách thành ba nhóm cơ bản để làm cơ sở áp giá cước:
- Hàng nặng: Là những mặt hàng có mật độ vật chất cao, trọng lượng lớn nhưng kích thước nhỏ gọn, chiếm ít diện tích thùng xe. Nhóm hàng này thường làm xe đạt giới hạn về tải trọng trước khi hết không gian chứa.
- Ví dụ: Sắt thép, vật liệu xây dựng, gạch men, hóa chất đóng phuy, máy móc cơ khí.
- Cách tính: Tính cước trực tiếp theo trọng lượng cân được (Kg hoặc Tấn).
- Hàng nhẹ, cồng kềnh: Là những mặt hàng có trọng lượng nhỏ nhưng kích thước lớn, chiếm nhiều diện tích không gian xếp dỡ. Nhóm hàng này khiến thùng xe bị đầy trước khi đạt mức tải trọng cho phép.
- Ví dụ: Mút xốp, bao bì carton, nệm, bồn nhựa rỗng, đồ thủ công mỹ nghệ.
- Cách tính: Tính cước theo thể tích chiếm dụng (Số khối – m³).
- Hàng quá khổ, quá tải (Siêu trường, siêu trọng): Các loại máy móc, thiết bị dự án có kích thước hoặc tải trọng vượt quá quy chuẩn của xe tải thông thường, bắt buộc phải dùng rơ moóc chuyên dụng (moóc lùn, moóc rút).
- Cách tính: Khảo sát thực tế phương án tuyến và báo giá theo chuyến/dự án độc lập.

Công thức tính cước quy đổi
Đối với các kiện hàng có kích thước bất đối xứng hoặc để quy về một đơn vị tính toán chung, ngành vận tải đường bộ áp dụng công thức tính trọng lượng quy đổi. Thao tác tính toán bao gồm 4 bước:
Bước 1: Đo kích thước phủ bì kiện hàng Xác định chính xác số đo chiều Dài, chiều Rộng và chiều Cao của kiện hàng ở vị trí rộng nhất. Đơn vị tính được quy chuẩn về Mét (m).
Bước 2: Tính thể tích không gian (Số khối)
- Thể tích (m³) = Dài x Rộng x Cao
Bước 3: Tính trọng lượng quy đổi Trong vận tải đường bộ nội địa, hằng số quy đổi thể tích sang trọng lượng phổ biến là 300 kg/m³ (tương đương 1 khối hàng nặng khoảng 300kg).
- Trọng lượng quy đổi (kg) = Thể tích (m³) x 300
Bước 4: Đối chiếu và áp dụng hệ số cước Nhà xe sẽ tiến hành so sánh trực tiếp giữa Trọng lượng thực tế cân được và Trọng lượng quy đổi vừa tính ở Bước 3. Nguyên tắc tính cước là số liệu nào lớn hơn sẽ được lấy làm căn cứ nhân với đơn giá cước cơ bản.
Ví dụ minh họa: Khách hàng cần vận chuyển một kiện thiết bị y tế có kích thước Dài 2m, Rộng 1m, Cao 1m. Trọng lượng cân thực tế là 400kg.
- Thể tích kiện hàng = 2m x 1m x 1m = 2 m³.
- Trọng lượng quy đổi = 2 m³ x 300 = 600kg.
- So sánh: Trọng lượng quy đổi (600kg) lớn hơn trọng lượng thực tế (400kg).
Kết luận: Cước vận chuyển kiện hàng này sẽ được Trường Nam Logistics tính toán dựa trên mức trọng lượng là 600kg.

5 Yếu tố quyết định đến đơn giá cước vận chuyển
- Loại phương tiện: Các dòng xe chuyên dụng (xe đông lạnh, xe bồn, xe fooc) có cước phí vận hành và khấu hao cao hơn xe tải thùng bạt hoặc thùng kín thông thường.
- Quãng đường và địa hình: Cự ly càng dài thì đơn giá tính trên mỗi km càng giảm. Tuy nhiên, các tuyến đường đèo dốc hoặc khu vực cấm tải trọng sẽ làm tăng chi phí nhiên liệu và trung chuyển.
- Phương thức giao nhận: Hình thức nhận tận nơi – giao tận nơi (Door-to-door) có cước cao hơn hình thức giao nhận tại kho do phát sinh chi phí điều phối xe tăng bo.
- Đặc tính hàng hóa: Cước phí sẽ bao gồm các phụ phí rủi ro đối với hàng hóa có giá trị cao (cần mua bảo hiểm), hàng dễ vỡ, hoặc hàng hóa chất nguy hiểm.
- Yêu cầu về thời gian: Dịch vụ vận chuyển hỏa tốc, bao xe chạy suốt không chờ ghép hàng sẽ có biểu cước cao hơn các chuyến đi tiêu chuẩn.

Bảng liệt kê các phụ phí phát sinh (nếu có)
Tính minh bạch trong báo giá là nguyên tắc hoạt động tại Trường Nam Logistics. Tùy thuộc vào đặc thù thực tế của từng đơn hàng và điều kiện giao nhận, các khoản phụ phí dưới đây có thể phát sinh và sẽ được liệt kê rõ ràng:
| Tên phụ phí | Trường hợp phát sinh | Phương thức tính / Ghi chú |
|---|---|---|
| Phí bốc xếp, nâng hạ | Khách yêu cầu cung cấp nhân công hai đầu, hoặc hàng hóa cần thuê xe nâng, xe cẩu chuyên dụng. | Báo giá theo ca máy hoặc theo tấn/khối lượng thực tế. |
| Phí cầu đường (BOT), bến bãi | Các lệ phí hạ tầng giao thông (thường tách riêng khi bao xe) hoặc phí ra vào cảng biển, khu công nghiệp. | Thu theo biên lai thực tế của trạm/ban quản lý. |
| Phí lưu xe (Chờ neo xe) | Thời gian bốc dỡ tại điểm giao/nhận kéo dài quá thời gian quy định do sự chậm trễ từ phía khách hàng. | Tính theo giờ hoặc ngày neo xe. |
| Phí lưu kho | Hàng đã lưu bãi tại kho nhưng khách yêu cầu hoãn tiến độ hoặc chậm trễ đến nhận hàng. | Tính theo ngày và số khối/diện tích chiếm dụng. |
| Phí xe tăng bo (Sang xe) | Điểm giao/nhận nằm trong khu vực cấm tải/cấm giờ, bắt buộc sang tải sang xe nhỏ (500kg – 1.5 tấn). | Tính theo số chuyến xe trung chuyển phát sinh. |
| Thuế GTGT (VAT) | Khách hàng có nhu cầu xuất hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp. | 8% hoặc 10% theo quy định hiện hành. |
Tại sao nên chọn dịch vụ vận tải của Trường Nam Logistics?
Trường Nam Logistics là đơn vị cung cấp giải pháp vận tải đường bộ nội địa chuyên nghiệp. Được biết đến rộng rãi với vị thế là một công ty vận chuyển uy tín, chúng tôi ứng dụng bộ tiêu chuẩn vận hành khắt khe từ mảng vận chuyển ô tô Bắc Nam sang việc khai thác hàng hóa thương mại thông thường, đảm bảo tính an toàn và tiến độ tối đa cho mọi đối tác.
- Năng lực đội xe đa dạng: Sở hữu trực tiếp hệ thống phương tiện từ 500kg đến 30 tấn, cùng các dòng xe container, đầu kéo chuyên dụng. Đảm bảo năng lực điều phối nhanh chóng cho cả yêu cầu gửi hàng ghép và bao xe nguyên chuyến.
- Bình ổn đơn giá cước: Mọi cấu phần định giá và phụ phí đều được niêm yết rõ ràng trong báo giá. Cam kết duy trì biên độ giá ổn định thông qua các hợp đồng nguyên tắc dài hạn, không có chi phí ẩn.
- Ứng dụng công nghệ quản lý: 100% phương tiện vận tải được tích hợp hệ thống định vị GPS theo thời gian thực. Quá trình kiểm soát vận đơn được số hóa, giúp khách hàng chủ động truy xuất hành trình và dự chuẩn xác thời gian giao nhận (ETA).
- Cam kết đền bù rủi ro: Đi kèm biên bản bàn giao và hợp đồng vận chuyển có giá trị pháp lý. Trường Nam Logistics chịu trách nhiệm đền bù 100% giá trị tổn thất theo khai báo nếu xảy ra sự cố kỹ thuật gây hư hỏng hoặc thất thoát hàng hóa trong quá trình lưu thông.

Quy trình vận chuyển hàng hóa chuyên nghiệp
- Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu: Ghi nhận chi tiết thông tin từ khách hàng (loại hàng, kích thước, trọng lượng, địa điểm giao nhận và thời gian).
- Bước 2: Khảo sát và báo giá: Đánh giá phương án vận chuyển và gửi bảng báo giá cước phí chi tiết (bao gồm cả phụ phí nếu có).
- Bước 3: Ký hợp đồng vận tải: Thống nhất các điều khoản về chi phí, rủi ro, đền bù và tiến hành ký kết hợp đồng.
- Bước 4: Điều xe và bốc xếp: Bố trí phương tiện phù hợp đến địa điểm nhận hàng, tiến hành bốc xếp và ký biên bản giao nhận đầu đi.
- Bước 5: Vận chuyển và giao hàng: Theo dõi hành trình qua hệ thống GPS, bàn giao hàng hóa tại điểm đến và ký xác nhận tình trạng hàng.
- Bước 6: Nghiệm thu và thanh toán: Đối chiếu chứng từ, xuất hóa đơn VAT (nếu cần) và hoàn tất thủ tục thanh toán.

Câu hỏi thường gặp về cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
Dưới đây là giải đáp từ Trường Nam Logistics cho những thắc mắc phổ biến nhất của khách hàng về cước phí vận tải hàng hóa:
Trường Nam Logistics tính cước gửi xe máy theo chiếc, phân loại theo từng dòng xe cụ thể (xe số, tay ga, mô tô phân khối lớn) và giá trị xe, không tính theo khối lượng hay thể tích (kg/m³). Chi phí trọn gói sẽ bao gồm cước vận chuyển, phí bọc lót chống trầy xước và phí bảo hiểm đi kèm. Bảng giá cước cơ bản của chúng tôi chưa bao gồm Thuế Giá trị gia tăng (VAT). Mức thuế suất 8% hoặc 10% (tùy thời điểm và loại hàng) sẽ được tính thêm vào tổng chi phí nếu quý khách có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT hợp pháp. Chúng tôi cam kết bồi thường 100% giá trị hàng hóa theo đúng mức kê khai trong hợp đồng và biên bản giao nhận nếu xảy ra tình trạng hư hỏng, nứt vỡ hoặc thất thoát do lỗi từ phía nhà xe trong quá trình vận chuyển. Cước vận chuyển nội thành ban đêm không cao hơn ban ngày, thậm chí tiến độ giao nhận còn nhanh hơn do đường thông thoáng và không vướng các khung giờ cấm tải. Tuy nhiên, nếu quý khách yêu cầu cung cấp thêm nhân công hỗ trợ bốc dỡ vào đêm khuya, khoản phụ phí bốc xếp ngoài giờ sẽ được áp dụng.
Việc nắm rõ và minh bạch hóa cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và chủ động trong kế hoạch logistics. Trường Nam Logistics cam kết cung cấp giải pháp vận tải chuyên nghiệp, báo giá chính xác dựa trên thông số kỹ thuật của kiện hàng và tuyệt đối không phát sinh chi phí ẩn.
Để nhận tư vấn phương án bốc xếp và bảng báo giá chi tiết theo tuyến đường thực tế, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
LIÊN HỆ

Xin chào, tôi là Kim Phượng – một chuyên viên content đang làm việc tại Trường Nam Logistics. Trên blog của tôi, tôi chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa, tích lũy được trong suốt 15 năm hoạt động trong ngành Logistics. Tôi hy vọng rằng các thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn đọc của tôi.
Bài viết liên quan
Vận Chuyển Xe Ô Tô Cho Nhà Máy Sản Xuất: Giải Pháp An Toàn, Tiết Kiệm
Việc phân phối hàng loạt xe mới xuất xưởng đến hệ thống đại lý toàn
Vận Chuyển Xe Ô Tô Long An Giá Rẻ, An Toàn 100% Bằng Xe Lồng Chuyên Dụng
Trường Nam Logistics cung cấp dịch vụ vận chuyển xe ô tô Long An đi
Dịch vụ Vận Chuyển Xe Ô Tô Quảng Ninh Uy Tín, An Toàn
Bạn đang tìm phương án đưa xế hộp ra Quảng Ninh an toàn, nhanh chóng